Bản đồ các giải pháp ERP trên thế giới

Trang Nucleus Research mới đây công bố kết quả nghiên cứu về bức tranh tổng thể các giải pháp ERP trên thế giới. ERP  Insider trân trọng giải nghĩa kết quả này dưới góc nhìn của mình.

ERP Matrix

Trước tiên, cùng hiểu về các thước đo:

Usability: yếu tố đánh giá khả năng dễ sử dụng, thân thiện với người dùng ở khía cạnh giao diện phần mềm, các tiện ích thao tác dữ liệu nhanh chóng, tiện dụng

Functionality: khía cạnh hệ thống các chức năng đầy đủ, đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của doanh nghiệp

Core provider: những giải pháp mang tính chất lõi (core) với đầy đủ các phân hệ cơ bản đáp ứng cơ bản các yêu cầu nghiệp vụ phổ biến của tất cả các doanh nghiệp.

Facilitator: tính thuận tiện, tiện dụng ở mức độ cao nhất so với Usability, phần mềm được coi như một công cụ sử dụng dễ dàng và thuận tiện nhất có thể

Expert: là cấp độ cao nhất so với Functionality, ở mức độ chuyên gia trong lĩnh vực cụ thể với hệ thống các chức năng đầy đủ nhất như là một hệ thống chuyên dụng

Leader:  giải pháp/nhà cung cấp dẫn đầu thị trường trong việc phát minh, cải tiến và định hướng công nghệ trong lĩnh vực giải pháp quản trị doanh nghiệp.

Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng lấy ví dụ một số giải pháp ERP cụ thể.

SAP Business One, Sage là giải pháp ERP cho doanh nghiệp vừa và nhỏ đang được sử dụng bởi hàng trăm ngàn công ty trên toàn thế giới. Chính yếu tố “vừa và nhỏ” và khối lượng khách hàng rất lớn mà giải pháp phải mang tính CORE để phù hợp với các phân hệ và yêu cầu nghiệp vụ của đại đa số các doanh nghiệp trong nhiều lĩnh vực. Hệ thống sẽ có đầy đủ các phân hệ từ CRM, bán hàng, mua hàng, quản lý kho, sản xuất, kế toán, sản xuất, dịch vụ sau bán hàng, nhân sự. Tuy nhiên, mỗi phân hệ chỉ đảm bảo làm tròn các yêu cầu cơ bản. Không thể kỳ vọng quá nhiều vào phân hệ CRM hay phân hệ sản xuất đối với các bài toán CRM và sản xuất phức tạp hơn.

Giải pháp SAP Business One so với Microsoft Dynamics NAV rõ ràng không thể có tính Usability hơn. Truyền thống các phần mềm của Microsoft như Microsoft Office đã rất phổ biến và quen thuộc với người dùng về giao diện và tương tác. Chính vì vậy mà Microsoft Dynamics NAV cũng được thừa hưởng yếu tố Usability

Lấy QAD ở nhóm Expert làm ví dụ thì đây là một giải pháp rất tốt cho các doanh nghiệp sản xuất với khả năng giải quyết bài toán chuyên sâu. Cụ thể, nếu như phân hệ sản xuất của nhóm CORE chỉ gồm các chức năng cơ bản từ BOM, lệnh sản xuất, xuất vật tư đến hoàn thành thành phẩm, tính giá thành; thì QAD chuyên sâu đến cả các bài toán sản xuất liên tục, hoạch định năng lực sản xuất (Capacity Planning), theo dõi chi tiết đến từng công đoạn sản xuất, nguồn lực sản xuất, tích hợp với các công nghệ EDM, barcode…

Ở nhóm LEADER là những cái tên đi đầu cho các xu hướng công nghệ mới nhất như Mobility, điện toán đám mây (Cloud Computing), In-memory Computing (công nghệ lưu trữ, xử lý dữ liệu trên RAM giúp tăng tốc độ 10 lần), dữ liệu lớn (Big Data), phân tích số liệu (Analytic), tri thức doanh nghiệp (Business Intelligent). Lấy ví dụ như Accumatica đi đầu về giải pháp ERP trên công nghệ Cloud Computing, SAP HANA là nền tảng cho In-memory computing…Nhìn chung những cái tên ở nhóm này đều theo tất cả các công nghệ mang tính xu hướng kể trên.

Hướng mũi tên và vị trí mang ý nghĩa như thế nào?

Hướng từ dưới lên trên tăng dần về yếu tố Usability từ CORE đến FACILITATOR

Hướng từ trái sang phải là mức độ tăng dần của yếu tố Functionality từ CORE đến EXPERT

Hướng mũi tên thể hiện sự phát triển và xu thế dịch chuyển về các nhóm. Ví dụ những năm gần đây SAP Business One mới đầu tư vào bản nâng cấp đáng kể cho phần giao diện phần mềm, hỗ trợ truy cập bằng website để kỳ vọng bắt kịp Microsoft Dynamic và gần bước sang được ngưỡng Facilitator. Trong nhóm Expert, Oracle PeopleSoft là đi đầu về giải pháp ERP cho ngành đặc thù (Vertical Solution). Trong nhóm LEADER thì SAP S/4 HANA và Oracle JD Edward là chuyên sâu nhất về In-Memory Computing, trong khi Accumatica lại đạt được vị trí đầu về giải pháp ERP mang tính Facilitator nhất.

Dữ liệu từ Nucleus Research

Cuộc chiến giữa các ông lớn ngành ERP

Chúng ta có lẽ đều biết đến The Clash Of Titans – Cuộc chiến giữa các vị thần Hy Lạp đã được chuyển thể thành phim. Trong lĩnh vực ERP, khoảng 10 năm trở lại đây vẫn là cuộc chiến giữa các ông lớn quen thuộc SAP, Microsoft, Oracle và gần đây nhất có sự tham gia thêm của cái tên Infor.

clash-of-titan

Dựa trên các tiêu chí “so găng”, tương quan sức mạnh của 4 đại gia ngành ERP được tổng hợp mới nhất như dưới đây:

clash-of-titan-1

Trong đó:

  • Market Share: thị phần
  • Short-list Rate: là tỷ lệ phần trăm được tham gia vào quá trình lựa chọn giải pháp ERP của doanh nghiệp. Ví dụ SAP là 38% nghĩa là cứ 100 doanh nghiệp đi tìm giải pháp ERP thì có 38 doanh nghiệp đưa SAP vào danh sách các giải pháp sẽ đánh giá lựa chọn
  • Selection Rate After short-listing: tỷ lệ được chọn cuối cùng. Ví dụ Oracle 22% nghĩa là cứ 100 doanh nghiệp đưa Oracle lên bàn cân so sánh với các giải pháp khác thì có 22 doanh nghiệp chọn Oracle là giải pháp cuối cùng sẽ triển khai
  • Implementation Duration: thời gian triển khai, tính bằng tháng
  • Total Cost Of Ownership (TCO): Tổng chi phí đầu tư trung bình của 1 dự án ERP
  • Payback Period: thời gian hoàn vốn đầu tư, tính bằng tháng
  • Realize 50%+ benefits: tỷ lệ đạt được hơn 50% các lợi ích kỳ vọng sau khi triển khai ERP
  • Achieved more than 50% Functionality: tỷ lệ đạt được hơn 50% hệ thống các chức năng kỳ vọng về hệ thống ERP
  • Disruption at Golive: tỷ lệ phải gián đoạn hoạt động của doanh nghiệp khi hệ thống ERP đi vào vận hành thực tế (Golive)
  • Implemented in the Cloud: tỷ lệ sử dụng lựa chọn giải pháp ERP trên công nghệ điện toán đám mây (Cloud Computing)
  • Achieved more than 40% Cost Savings with Cloud: nói đến Cloud là nói đến yếu tố tiết kiệm chi phí đầu tư. Chính vì vậy tỷ lệ này là khả năng tiết kiệm được hơn 40% giá trị khoản đầu tư cho dự án ERP

Tổng hợp thêm một số tiêu chí khác cho thấy:

SAP:

  • vẫn tiếp tục dẫn đầu thị phần mặc dù có giảm so với năm 2016
  • tỷ lệ được lựa chọn triển khai cao nhất
  • Chi phí triển khai thấp nhất
  • Thời gian hoàn vốn lâu nhất
  • Đem lại nhiều lợi ích nhất về mặt quản trị, tuy nhiên yếu tố chức năng hệ thống đạt được ít nhất
  • Dự án ít phải tùy biến (customize) nhất tuy nhiên khả năng gián đoạn hoạt động khi golive là cao nhất
  • Tiết kiệm chi phí nhất với Cloud

Oracle:

  • thời gian triển khai dự án lâu nhất với chi phí đầu tư cũng lớn nhất
  • đạt được nhiều chức năng hệ thống nhất

Microsoft Dynamic:

  • Ít gián đoạn khi golive nhất
  • Nhiều khách hàng lựa chọn Cloud nhất, tuy nhiên khả năng tiết kiệm chi phí với Cloud là thấp nhất

Infor:

  • Thời gian triển khai dự án nhanh nhất với chi phí đầu tư thấp nhất
  • Thời gian hoàn vốn nhanh nhất
  • Tỷ lệ thu được lợi ích so với kỳ vọng thấp nhất
  • Phải thực hiện tùy biến (Customize) nhiều nhất

Chi tiết thêm về các tiêu chí đánh giá cụ thể, liên hệ để nhận thông tin đầy đủ:

Dịch và biên tập từ Panorama Consulting.

Công ty Cổ phần Thép Nam Kim triển khai giải pháp Microsoft Dynamics AX ERP để nâng cao năng suất và hiệu quả kinh doanh

img_7379

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 02 năm 2017 – Công ty TNHH Votiva Việt Nam, Công ty CP Thép Nam Kim và Microsoft Việt Nam đồng tổ chức sự kiện “Khởi động dự án triển khai phần mềm Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP Microsoft Dynamics AX” tại Khách sạn Nikko Saigon. Thành phần tham dự gồm có ban lãnh đạo của Votiva, Nam Kim và Microsoft.

Công ty Cổ phần Thép Nam Kim được chính thức thành lập vào ngày 23/12/2002, do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Bình Dương cấp giấy chứng nhận. Trụ sở chính đặt tại Đường N1, Cụm sản xuất An Thạnh, Thị xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương với diện tích hơn 43.000m2. Nhà máy Thép Nam Kim 2 đặt tại Lô B2.2 – B2.3, Đường Đ3, KCN Đồng An 2, Phường Hòa Phú, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương; có diện tích hơn 65.000m2. Quy trình sản xuất khép kín với 6 dây chuyền sản xuất gồm tẩy rửa, cán nguội, mạ kẽm dày, mạ lạnh và mạ màu có tổng công suất của Nam Kim lên trên 400,000 tấn/năm. Để đáp ứng nhu cầu các sản phẩm tôn mạ chất lượng cao cho thị trường nội địa và xuất khẩu, công ty đã đầu tư nhà máy Nam Kim 3 với các dây chuyền hiện đại của CHLB Đức, nhà máy Nam Kim 3 đi vào hoạt động sẽ nâng tổng công suất của Nam Kim lên 1,200,000 tấn/năm đem lại lợi thế cạnh tranh to lớn trong những mục tiêu phát triển dài hạn của công ty. Công ty Cổ phần Thép Nam Kim nằm trong Top 50 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam VNR 500 và được đánh giá là một trong 2 đơn vị đầu ngành về thị phần tôn thép mạ toàn quốc.

Lĩnh vực hoạt động của Nam Kim là sản xuất và phân phối các loại tôn lạnh (tôn mạ hợp kim nhôm kẽm 55%), tôn mạ kẽm, tôn mạ màu, ống thép kẽm, thép dày mạ kẽm và các loại sản phẩm thép công nghiệp. Sản phẩm thép Nam Kim phục vụ cho các công trình xây dựng công nghiệp – dân dụng, các ngành thủ công mỹ nghệ, trang trí nội ngoại thất, chế tạo điện cơ, cơ khí chính xác và các sản phẩm dập tạo hình.

Trải qua 6 tháng phân tích, kiểm nghiệm, đánh giá đặc thù & thách thức của ngành với sự tham gia của các giải pháp ERP lớn trên thế giới  và các công ty tư vấn triển khai có tên tuổi thông qua các tiêu chuẩn của International norm ISO/IEC 25010. Thép Nam Kim đã lựa chọn Votiva là đối tác tư vấn và triển khai hệ thống quản trị doanh nghiệp Microsoft Dynamics AX. Các chức năng tổng thể và đặc thù của Dynamics AX cho ngành sản xuất sẽ hỗ trợ Thép Nam Kim chuẩn hóa tất cả các quy trình kinh doanh và chức năng bao gồm Quản lý Tài chính kế toán, Bán hàng, Chuỗi cung ứng, Sản xuất, Vận tải, Nhân sự, Quản lý bảo dưỡng bảo trì tài sản thiết bị, Hệ thống báo cáo quản trị, Quản lý hàng tồn bằng thiết bị di động và Tích hợp với các hệ thống khác như Trạm cân. Việc triển khai dự kiến hoàn thành trong vòng 10 tháng và toàn bộ 250 nhân viên thuộc 4 nhà máy sẽ cùng làm việc trên một hệ thống tập trung.

“Đây là dự án tiên phong triển khai giải pháp Microsoft Dynamics AX cho ngành Tôn Thép tại Việt Nam. Với bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất và hơn 10 năm kinh nghiệm trong việc tư vấn và triển khai giải pháp này tại Việt Nam, cùng với sự hợp tác chặt chẽ với Microsoft và các đối tác phát triển giải pháp chuyên ngành, chúng tôi rất tự tin vào sự thành công của dự án này”, Ông Đinh Tiến Dũng, Tổng Giám Đốc Votiva phát biểu.

“Với mục tiêu đẩy mạnh, nâng cao và phát triển hệ thống công nghệ thông tin của Thép Nam Kim nhằm chuẩn hóa để dễ dàng mở rộng trong tương lai. Chúng tôi quyết định lựa chọn giải pháp Microsoft Dynamics AX để đáp ứng mục tiêu của chúng tôi”, Ông Phạm Mạnh Hùng, Tổng giám đốc Thép Nam Kim phát biểu.
Nguồn https://news.microsoft.com/vi-vn/2017/02/14/cong-ty-co-phan-thep-nam-kim-trien-khai-giai-phap-microsoft-dynamics-ax-erp-de-nang-cao-nang-suat-va-hieu-qua-kinh-doanh/#myBPvp1vuGZbI0Rk.99

Dự án SAP ERP sẽ triển khai đồng loạt vào tháng 3/2017

Đó là lời khẳng định từ Ban dự án ERP sau khi hoàn tất huấn luyện người dùng cuối tại nhà máy GreenFeed Đồng Nai, Long An, văn phòng Tp. HCM và các chi nhánh bán hàng (Depot) trong tháng 11/2016.

Trong quá trình kiểm thử hệ thống dựa trên chứng từ, nghiệp vụ phát sinh thực tế tại nhà máy GreenFeed Đồng Nai và Long An, ngoài việc truyền thông về sự thay đổi khi đưa giải pháp SAP vận hành chính thức vào ngày 03/03/2017 với phương án đồng loạt (Big – bang), Ban dự án ERP đã ghi nhận và phản hồi các vấn đề xảy ra trên hệ thống đến đội tư vấn triển khai của Deloitte Việt Nam. Thông qua đó, Deloitte Việt Nam tiến hành đánh giá, hiệu chỉnh, thiết kế, cấu hình, phát triển và xây dựng lại cơ sở dữ liệu phù hợp; đáp ứng các yêu cầu trong quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của GreenFeed Việt Nam.

Ban dự án cũng đồng thời duy trì kiến thức cho người dùng cuối (end users) bằng cách thực hành thông qua các bài tập trực tiếp trên hệ thống. Hàng tuần, các nhóm chủ lực (key teams) mỗi phân hệ sẽ cập nhật, đánh giá và phản hồi kết quả.

Các khóa huấn luyện người dùng cuối tại nhà máy Đồng Nai, Long An, VP Tp.HCM và các chi nhánh bán hàng đã hoàn tất.

Ban dự án SAP ERP lên phương án chi tiết môi trường giả lập, chuẩn bị chạy thử nghiệm Go – Live trong thời gian tới.

Trong tháng 12/2016, Ban dự án ERP đã lên phương án chi tiết để triển khai môi trường giả lập, chuẩn bị cho việc chạy thử nghiệm Go – Live tại nhà máy GreenFeed Đồng Nai, Long An và các chi nhánh bán hàng miền Nam. Đến tháng 01/2017, lên kế hoạch huấn luyện lần 2 cho người dùng cuối trước khi dự kiến Go – Live giả lập lần 2 trên toàn hệ thống vào tháng 02/2017

Nguồn GreenFeed Việt Nam

Tổng kết thị trường ERP năm 2016 – Các lý do triển khai ERP

Theo niên độ tổng kết hàng năm của công ty tư vấn Panorama Consulting, có những nguyên nhân cơ bản khiến doanh nghiệp quyết định đầu tư vào triển khai ERP, tổng hợp thành 4 nhóm nguyên nhân cơ bản:

  • 49% triển khai ERP để thay thế hệ thống ERP đang sử dụng nhưng đã lỗi thời
  • 16% triển khai ERP để thay thế cho phần mềm tự phát triển
  • 15% triển khai ERP để thay thế cho phần mềm kế toán đang sử dụng
  • 20% triển khai ERP để thay thế cho các phần mềm khác hoặc các công cụ đơn giản, thủ công

Chi tiết các lý do trong nhóm 4 lý do ở trên có thể thấy như  dưới đây:

erp-report-2016-reason

Trong đó:

  • Repalce legacy system: thay thế cho phần mềm hiện tại
  • Position company for growth: ví dụ một doanh nghiệp nhỏ ngành thời trang vừa tổ chức thiết kế, sản xuất và bán lẻ các sản phẩm của mình. Khi doanh nghiệp phát triển, quy mô các phần hành trở nên lớn hơn, doanh nghiệp cần định hình lại quy mô và mô hình phát triển, tách biệt thành các công ty chuyên biệt về khối sản xuất, khối kinh doanh bán lẻ. Nhu cầu về một hệ thống tổng thể quản lý quy mô phức tạp dẫn đến việc phải đầu tư triển khai ERP, định vị lại doanh nghiệp cho sự phát triển của mình
  • Improve business performance: cải thiện năng suất hoạt động kinh doanh
  • Reporting/regulatory compliance: các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực mà số giao dịch thực hiện trong 1 kỳ tương đối lớn, nhu cầu phân tích dữ liệu tức thời để phục vụ điều hành ngày càng cao dẫn đến hệ thống báo cáo triết xuất từ phần mềm hiện tại không đủ đáp ứng tính chính xác và tính tức thời. Triển khai ERP cũng là một giải pháp giải quyết riệt để vấn đề này
  • Make employees’ job easier: đối với các doanh nghiệp có quy trình hoạt động chưa được chuẩn hóa và chặt chẽ, sử dụng các phần mềm riêng lẻ dẫn đến xử lý nghiệp vụ của nhân viên chồng chéo, dư thừa. Việc triển khai hệ thống ERP giúp công việc hàng ngày của nhân viên trở nên thuận tiện dễ dàng hơn
  • Standardlize global operation: đối với các công ty đa quốc gia, mỗi công ty ở các quốc gia đều phải tuân theo các yếu tố bản địa đồng thời vẫn phải đáp ứng nhu cầu quản trị chung của cả tập đoàn. Các phần mềm hiện tại đôi khi không thể giải quyết bài toán này trong khi các hệ thống ERP tiên tiến đều có thể giải quyết. Điều đó cũng dẫn đến quyết định đầu tư vào hệ thống ERP
  • Reduce working capital: giảm vốn hoạt động
  • Appease parent company/stakeholder: đối với công ty mẹ hoặc các cổ đông, hệ thống ERP được xem là chứng nhận về quy trình chuẩn hóa và quản trị hiệu quả thay cho các tiêu chuần về ISO trước đây. Do đó, đối với doanh nghiệp, việc triển khai thành công ERP đem lại cái nhìn khác biệt về tầm vóc doanh nghiệp đối với cổ đông và nhà đầu tư
  • Better serve customer: đối với các công ty coi việc chăm sóc và dịch vụ đối với khách hàng là yếu tố then chốt thì triển khai ERP sẽ góp phần nâng cao hiệu quả chăm sóc khách hàng. Lý do là mặc nhiên trong hệ thống ERP luôn có sẵn phân hệ chăm sóc khách hàng CRM
  • Integrate system across location: bản chất hệ thống ERP tiên tiến là có tính mở để luôn sẵn sàng tích hợp với các hệ thống khác. Trong trường hợp các tập đoàn có các công ty ở các địa bàn khác nhau, hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù khác nhau. Mỗi lĩnh vực lại đang sử dụng 1 phần mềm chuyên dụng thì việc triển khai ERP như là một hệ thống trung tâm kết nối với tất cả các hệ thống khác
  • Other companies have ERP: đôi khi việc triển khai ERP đối với doanh nghiệp cũng mang tính chất phong trào. Khi trong cùng một lĩnh vực mà các đối thủ đã triển khai thành công ERP thì việc doanh nghiệp không đầu tư vào ERP sẽ dẫn tới giảm khả năng cạnh tranh
  • Other: các lý do khác

Master VAR và chiến lược với giải pháp ERP cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

istock_000016209384small

Đối với các nhà cung cấp giải pháp ERP hàng đầu thế giới như SAP, Oracle, Microsoft thì việc xây dựng mạng lưới các đối tác phân phối triển khai giải pháp (VAR – Value Added Reseller) là nhiệm vụ đầu tiên để định hướng và chiếm lĩnh thị trường. SAP với SAP PartnerEdge Program tính đến năm 2016 đã xây dựng được hệ sinh thái cho mình với hơn 12 nghìn các đối tác trên toàn thế giới hay Microsoft với Microsoft Partner Network (MPN) cũng đóng vai trò rất quan trọng giúp Microsoft luôn giữ được vị trí thứ 3 thị phần giải pháp ERP trên thế giới trong những năm gần đây.
Tuy nhiên, cho dù là đối tác tốt nhất cũng không thể có mặt ở mọi nơi và làm tất cả mọi thứ. Đồng thời, điều kiện để trở thành đối tác và nâng hạng đối tác rất khắt khe đang trở thành khó khăn rất lớn cho các công ty muốn tham gia vào mạng lưới hệ sinh thái đối tác của các hãng. Đối với SAP và giải pháp ERP SAP Business One (SAP B1) cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, để trở thành SAP B1 partner thì các đối tác phải đảm bảo có kinh nghiệm trong lĩnh vực cung cấp giải pháp, có đội ngũ nhân sự được tham gia đào tạo và được SAP chứng nhận. Đối với Microsoft và giải pháp Microsoft Dynamic, thống kê cho thấy các công ty với số lượng dưới 6 nhân viên, việc đạt được các chỉ tiêu để trở thành đối tác hạng bạc (Silver Partner) là nhiệm vụ bất khả thi. Thậm chí đối với các công ty lớn hơn một chút ở thời điểm hiện nay thì việc đạt được đối tác vàng (Gold Partner) được đánh giá là khó hơn 100 lần so với giai đoạn đầu của MPN.
Ngoài ra, các đối tác của cả SAP và Microsoft đều phải đảm bảo thực hiện 70% quá trình triển khai dự án và thực hiện hỗ trợ khách hàng. Đây được coi như là điều kiện để đảm bảo năng lực của đối tác trong việc có thể độc lập với hãng để chủ động kinh doanh từ bán hàng, triển khai và dịch vụ hỗ trợ khách hàng. Thực tế cho thấy rất nhiều các đối tác của hãng phả mất nhiều năm đến chục năm mới có thể đạt được điều kiện này.
Từ việc nhận thức được còn một khối lượng rất lớn các khách hàng là doanh nghiệp nhỏ đang là khách hàng của rất nhiều các công ty phần mềm không đủ điều kiện trở thành đối tác của hãng theo mô hình phát triển đối tác ở trên, các hãng đã xây dựng thêm mô hình đối tác mới bổ sung cho hệ sinh thái đối tác hiện tại như là SAP Extended Business Program và Microsoft Master VAR Program. Mô hình SAP Extended Business Program thực hiện từ năm 2008, đến nay đã hình thành được 1500 đối tác trên toàn thế giới và Master VAR mới nhất gần đây dành cho thị trường Việt Nam. Trong khi Master VAR Program của Microsoft cho giải pháp Microsoft Dynamic khởi động từ cuối năm 2011. Mô hình này hướng tới các đối tác nhỏ chưa đủ nguồn lực và các điều kiện cần thiết để trở thành đối tác theo mô hình cũ và không nhất thiết cần có mối liên hệ trực tiếp đối với hãng. Chính vì vậy các hãng sẽ thực hiện lựa chọn các đối tác hiện tại tốt nhất theo từng thị trường, được gọi là Master VAR, làm nhiệm vụ xây dựng mạng lưới các đối tác nhỏ hơn dưới các hình thức khác nhau để cùng kinh doanh giải pháp đại diện cho Master VAR. Các đối tác dưới cấp của Master VAR cũng không phải đóng phí thường niên như các đối tác trong mô hình cũ. Hình thức của mối quan hệ đối tác cũng ít ràng buộc và đơn giản hơn như có thể chỉ là hình thức liên kết giới thiệu khách hàng, hoặc hình thức cùng tham gia triển khai dự án với Master VAR, hoặc có thể độc lập hoàn toàn đại diện cho Master VAR.
Lợi ích cho hãng là phủ thêm phân khúc khách hàng nhỏ hơn so với khối doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện tại, phân bổ vai trò xây dựng hệ sinh thái đối tác cho Master VAR.
Lợi ích cho các đối tác dưới cấp Master VAR là có thêm cơ hội kinh doanh các giải pháp tiên tiến của hãng.
Chiến lược Master VAR cho thấy các hãng ERP lớn đã quan tâm nhiều hơn nữa tới thị trường các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đây là tín hiệu tốt cho các doanh nghiệp nhỏ có cơ hội tiếp cận đến các giải pháp ERP tiên tiến nhất thế giới, điều mà bấy lâu nay các doanh nghiệp nhỏ vẫn nghĩ rằng giải pháp ERP của SAP hay Microsoft đều là các giải pháp lớn đắt tiền. Đồng thời chiến lược này cũng mở thêm các cơ hội hợp tác kinh doanh, cùng chia sẻ miếng bánh thị trường doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Salesforce và Twitter…ý tưởng tuyệt vời hay cặp đôi kỳ lạ?

Salesforce Twitter.jpg

Trước thông tin mới nhất về việc Salesforce là một trong số ít những cái tên đang cân nhắc việc mua lại Twitter bên cạnh Google, với ai đã biết đến Salesforce là nhà cung cấp giải pháp CRM cho doanh nghiệp thì dường như đây là một sự kết hợp khập khiễng, lỳ lạ. Tuy nhiên, hãy thử nhìn nhận 1 khía cạnh xa hơn để nhận thấy rằng hai đối tác này có thể tạo nên một điều gì đó khác biệt đáng kể.
Liệu có một cuộc chơi marketing tiềm năng cho salesforce không?
Trong khi Twitter là một mạng xã hội được coi như một công cụ marketing thì Salesforce lại hướng tới việc cung cấp giải pháp CRM cho đối tượng là doanh nghiệp. Có lẽ khối lượng khổng lồ người sử dụng của Twitter sẽ là những khách hàng mới tiềm năng khiến salesforce có thể cân nhắc để trả một cái giá xứng đáng?
Danh giới giữa cuộc cách mạng dịch chuyển sang số hóa (Digital Transformation) và các giải pháp công nghệ cho doanh nghiệp (Enterprise technology) bị lu mờ.
Như các chuyên gia nhận định về sự kết hợp kỳ lạ này, thậm chí thực tế cả Salesforce và Twitter cũng đang thảo luận về sự khập khiễng này cho thấy danh giới rõ ràng trước đây giữa các khía cạnh của cuộc dịch chuyển sang số ngày càng trở nên lu mờ. Salesforce đã từng là một hệ thống CRM thuần túy, nhưng hiện nay họ cũng có thêm nhiều các giải pháp tích hợp (add-ons) về tài chính, quản lý kho và rất nhiều các tính năng khác ngoài câu chuyện dịch vụ khách hàng và bán hàng của CRM. Việc mua lại Twitter sẽ đơn giản là tiếp tục thực hiện chiến lược đa dạng hóa của Salesforce bằng việc thêm các giải pháp về social media và năng lực tương tác cho hệ thống CRM cũng như cho doanh nghiệp.
Tri thức doanh nghiệp (Business Intelligent), phân tích (analytics), và dữ liệu lớn (big data) vẫn như là một cuộc chạy đua vũ trang trong cuộc cách mạng dịch chuyển số hóa.
Các doanh nghiệp luôn có nhu cầu nắm được khối lượng dữ liệu lớn và các tri thức của công nghệ mới. Các dữ liệu rất lớn của Twitter về nội dung, các dữ liệu mang tính hành vi, xu hướng của người dùng có thể trở thành một mỏ vàng rất lớn về nội dung mà Salesforce có thể khai thác. Điều này giúp cho hệ thống CRM của Salesforce sẽ có thêm các dữ liệu để phân tích, hiểu được các hành vi của khách hàng tiềm năng hoặc tìm được tập khách hàng tiềm năng thực sự cần tập trung cho kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Những dữ liệu này của Twitter có thể coi là vô giá đối với Salesforce và khách hàng của họ, và đó chính cũng là điểm mấu chốt về dữ liệu cho giải pháp tri thức của doanh nghiệp.
Thương vụ mua bán này tuy còn xa mới đến hồi kết, và mặc dù có tin đồn về những cái tên thèm muốn khác như Goolge, Verizon, nhưng nó chỉ ra một điểm thay đổi quan trọng trong bước đi của cuộc cách mạng dịch chuyển sang số cho các đơn vị cung cấp giải pháp doanh nghiệp cũng như doanh nghiệp.