Bản đồ các giải pháp ERP trên thế giới

Trang Nucleus Research mới đây công bố kết quả nghiên cứu về bức tranh tổng thể các giải pháp ERP trên thế giới. ERP  Insider trân trọng giải nghĩa kết quả này dưới góc nhìn của mình.

ERP Matrix

Trước tiên, cùng hiểu về các thước đo:

Usability: yếu tố đánh giá khả năng dễ sử dụng, thân thiện với người dùng ở khía cạnh giao diện phần mềm, các tiện ích thao tác dữ liệu nhanh chóng, tiện dụng

Functionality: khía cạnh hệ thống các chức năng đầy đủ, đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của doanh nghiệp

Core provider: những giải pháp mang tính chất lõi (core) với đầy đủ các phân hệ cơ bản đáp ứng cơ bản các yêu cầu nghiệp vụ phổ biến của tất cả các doanh nghiệp.

Facilitator: tính thuận tiện, tiện dụng ở mức độ cao nhất so với Usability, phần mềm được coi như một công cụ sử dụng dễ dàng và thuận tiện nhất có thể

Expert: là cấp độ cao nhất so với Functionality, ở mức độ chuyên gia trong lĩnh vực cụ thể với hệ thống các chức năng đầy đủ nhất như là một hệ thống chuyên dụng

Leader:  giải pháp/nhà cung cấp dẫn đầu thị trường trong việc phát minh, cải tiến và định hướng công nghệ trong lĩnh vực giải pháp quản trị doanh nghiệp.

Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng lấy ví dụ một số giải pháp ERP cụ thể.

SAP Business One, Sage là giải pháp ERP cho doanh nghiệp vừa và nhỏ đang được sử dụng bởi hàng trăm ngàn công ty trên toàn thế giới. Chính yếu tố “vừa và nhỏ” và khối lượng khách hàng rất lớn mà giải pháp phải mang tính CORE để phù hợp với các phân hệ và yêu cầu nghiệp vụ của đại đa số các doanh nghiệp trong nhiều lĩnh vực. Hệ thống sẽ có đầy đủ các phân hệ từ CRM, bán hàng, mua hàng, quản lý kho, sản xuất, kế toán, sản xuất, dịch vụ sau bán hàng, nhân sự. Tuy nhiên, mỗi phân hệ chỉ đảm bảo làm tròn các yêu cầu cơ bản. Không thể kỳ vọng quá nhiều vào phân hệ CRM hay phân hệ sản xuất đối với các bài toán CRM và sản xuất phức tạp hơn.

Giải pháp SAP Business One so với Microsoft Dynamics NAV rõ ràng không thể có tính Usability hơn. Truyền thống các phần mềm của Microsoft như Microsoft Office đã rất phổ biến và quen thuộc với người dùng về giao diện và tương tác. Chính vì vậy mà Microsoft Dynamics NAV cũng được thừa hưởng yếu tố Usability

Lấy QAD ở nhóm Expert làm ví dụ thì đây là một giải pháp rất tốt cho các doanh nghiệp sản xuất với khả năng giải quyết bài toán chuyên sâu. Cụ thể, nếu như phân hệ sản xuất của nhóm CORE chỉ gồm các chức năng cơ bản từ BOM, lệnh sản xuất, xuất vật tư đến hoàn thành thành phẩm, tính giá thành; thì QAD chuyên sâu đến cả các bài toán sản xuất liên tục, hoạch định năng lực sản xuất (Capacity Planning), theo dõi chi tiết đến từng công đoạn sản xuất, nguồn lực sản xuất, tích hợp với các công nghệ EDM, barcode…

Ở nhóm LEADER là những cái tên đi đầu cho các xu hướng công nghệ mới nhất như Mobility, điện toán đám mây (Cloud Computing), In-memory Computing (công nghệ lưu trữ, xử lý dữ liệu trên RAM giúp tăng tốc độ 10 lần), dữ liệu lớn (Big Data), phân tích số liệu (Analytic), tri thức doanh nghiệp (Business Intelligent). Lấy ví dụ như Accumatica đi đầu về giải pháp ERP trên công nghệ Cloud Computing, SAP HANA là nền tảng cho In-memory computing…Nhìn chung những cái tên ở nhóm này đều theo tất cả các công nghệ mang tính xu hướng kể trên.

Hướng mũi tên và vị trí mang ý nghĩa như thế nào?

Hướng từ dưới lên trên tăng dần về yếu tố Usability từ CORE đến FACILITATOR

Hướng từ trái sang phải là mức độ tăng dần của yếu tố Functionality từ CORE đến EXPERT

Hướng mũi tên thể hiện sự phát triển và xu thế dịch chuyển về các nhóm. Ví dụ những năm gần đây SAP Business One mới đầu tư vào bản nâng cấp đáng kể cho phần giao diện phần mềm, hỗ trợ truy cập bằng website để kỳ vọng bắt kịp Microsoft Dynamic và gần bước sang được ngưỡng Facilitator. Trong nhóm Expert, Oracle PeopleSoft là đi đầu về giải pháp ERP cho ngành đặc thù (Vertical Solution). Trong nhóm LEADER thì SAP S/4 HANA và Oracle JD Edward là chuyên sâu nhất về In-Memory Computing, trong khi Accumatica lại đạt được vị trí đầu về giải pháp ERP mang tính Facilitator nhất.

Dữ liệu từ Nucleus Research

Cuộc chiến giữa các ông lớn ngành ERP

Chúng ta có lẽ đều biết đến The Clash Of Titans – Cuộc chiến giữa các vị thần Hy Lạp đã được chuyển thể thành phim. Trong lĩnh vực ERP, khoảng 10 năm trở lại đây vẫn là cuộc chiến giữa các ông lớn quen thuộc SAP, Microsoft, Oracle và gần đây nhất có sự tham gia thêm của cái tên Infor.

clash-of-titan

Dựa trên các tiêu chí “so găng”, tương quan sức mạnh của 4 đại gia ngành ERP được tổng hợp mới nhất như dưới đây:

clash-of-titan-1

Trong đó:

  • Market Share: thị phần
  • Short-list Rate: là tỷ lệ phần trăm được tham gia vào quá trình lựa chọn giải pháp ERP của doanh nghiệp. Ví dụ SAP là 38% nghĩa là cứ 100 doanh nghiệp đi tìm giải pháp ERP thì có 38 doanh nghiệp đưa SAP vào danh sách các giải pháp sẽ đánh giá lựa chọn
  • Selection Rate After short-listing: tỷ lệ được chọn cuối cùng. Ví dụ Oracle 22% nghĩa là cứ 100 doanh nghiệp đưa Oracle lên bàn cân so sánh với các giải pháp khác thì có 22 doanh nghiệp chọn Oracle là giải pháp cuối cùng sẽ triển khai
  • Implementation Duration: thời gian triển khai, tính bằng tháng
  • Total Cost Of Ownership (TCO): Tổng chi phí đầu tư trung bình của 1 dự án ERP
  • Payback Period: thời gian hoàn vốn đầu tư, tính bằng tháng
  • Realize 50%+ benefits: tỷ lệ đạt được hơn 50% các lợi ích kỳ vọng sau khi triển khai ERP
  • Achieved more than 50% Functionality: tỷ lệ đạt được hơn 50% hệ thống các chức năng kỳ vọng về hệ thống ERP
  • Disruption at Golive: tỷ lệ phải gián đoạn hoạt động của doanh nghiệp khi hệ thống ERP đi vào vận hành thực tế (Golive)
  • Implemented in the Cloud: tỷ lệ sử dụng lựa chọn giải pháp ERP trên công nghệ điện toán đám mây (Cloud Computing)
  • Achieved more than 40% Cost Savings with Cloud: nói đến Cloud là nói đến yếu tố tiết kiệm chi phí đầu tư. Chính vì vậy tỷ lệ này là khả năng tiết kiệm được hơn 40% giá trị khoản đầu tư cho dự án ERP

Tổng hợp thêm một số tiêu chí khác cho thấy:

SAP:

  • vẫn tiếp tục dẫn đầu thị phần mặc dù có giảm so với năm 2016
  • tỷ lệ được lựa chọn triển khai cao nhất
  • Chi phí triển khai thấp nhất
  • Thời gian hoàn vốn lâu nhất
  • Đem lại nhiều lợi ích nhất về mặt quản trị, tuy nhiên yếu tố chức năng hệ thống đạt được ít nhất
  • Dự án ít phải tùy biến (customize) nhất tuy nhiên khả năng gián đoạn hoạt động khi golive là cao nhất
  • Tiết kiệm chi phí nhất với Cloud

Oracle:

  • thời gian triển khai dự án lâu nhất với chi phí đầu tư cũng lớn nhất
  • đạt được nhiều chức năng hệ thống nhất

Microsoft Dynamic:

  • Ít gián đoạn khi golive nhất
  • Nhiều khách hàng lựa chọn Cloud nhất, tuy nhiên khả năng tiết kiệm chi phí với Cloud là thấp nhất

Infor:

  • Thời gian triển khai dự án nhanh nhất với chi phí đầu tư thấp nhất
  • Thời gian hoàn vốn nhanh nhất
  • Tỷ lệ thu được lợi ích so với kỳ vọng thấp nhất
  • Phải thực hiện tùy biến (Customize) nhiều nhất

Chi tiết thêm về các tiêu chí đánh giá cụ thể, liên hệ để nhận thông tin đầy đủ:

Dịch và biên tập từ Panorama Consulting.

Dự đoán 10 giải pháp ERP tốt nhất thế giới năm 2017

Các dự đoán dựa trên cơ sở các khảo sát từ năm 2012 đến 2016 và dựa trên một số các tiêu chí như thị phần, chi phí triển khai, thời gian triển khai, các chức năng của hệ thống và lợi ích triển khai đạt được. Trong các tiêu chí đó thì các tiêu chí dưới đây được xếp hạng mức độ ưu tiên trong đánh giá như sau:
1. Thị phần: khảo sát dựa trên quá trình lựa chọn giải pháp ERP của các doanh nghiệp trên thế giới. Thị phần được xác định dựa vào tần suất được chọn lựa bởi doanh nghiệp
2. Chí phí TCO: Total Cost Of Ownership
3. Thời gian trung bình triển khai dự án
4. Hệ thống các chức năng: các chức năng của giải pháp được các khách hàng đánh giá và xếp hạng
5. Thời gian trung bình đạt được hiệu quả triển khai: là khoảng thời gian trung bình kể từ khi triển khai cho đến khi doanh nghiệp đạt được 100% các lợi ích kỳ vọng
Trên cơ sở đó, dự đoán xếp hạng 10 giải pháp ERP tốt nhất trong năm 2017 như sau:

1-5-2017-8-02-41-pm

Đăng ký nhận tài liệu chi tiết hơn về bài đánh giá dự báo xu hướng 10 giải pháp ERP tốt nhất thế giới năm 2017:

Tổng kết thị trường ERP năm 2016 – Các lý do triển khai ERP

Theo niên độ tổng kết hàng năm của công ty tư vấn Panorama Consulting, có những nguyên nhân cơ bản khiến doanh nghiệp quyết định đầu tư vào triển khai ERP, tổng hợp thành 4 nhóm nguyên nhân cơ bản:

  • 49% triển khai ERP để thay thế hệ thống ERP đang sử dụng nhưng đã lỗi thời
  • 16% triển khai ERP để thay thế cho phần mềm tự phát triển
  • 15% triển khai ERP để thay thế cho phần mềm kế toán đang sử dụng
  • 20% triển khai ERP để thay thế cho các phần mềm khác hoặc các công cụ đơn giản, thủ công

Chi tiết các lý do trong nhóm 4 lý do ở trên có thể thấy như  dưới đây:

erp-report-2016-reason

Trong đó:

  • Repalce legacy system: thay thế cho phần mềm hiện tại
  • Position company for growth: ví dụ một doanh nghiệp nhỏ ngành thời trang vừa tổ chức thiết kế, sản xuất và bán lẻ các sản phẩm của mình. Khi doanh nghiệp phát triển, quy mô các phần hành trở nên lớn hơn, doanh nghiệp cần định hình lại quy mô và mô hình phát triển, tách biệt thành các công ty chuyên biệt về khối sản xuất, khối kinh doanh bán lẻ. Nhu cầu về một hệ thống tổng thể quản lý quy mô phức tạp dẫn đến việc phải đầu tư triển khai ERP, định vị lại doanh nghiệp cho sự phát triển của mình
  • Improve business performance: cải thiện năng suất hoạt động kinh doanh
  • Reporting/regulatory compliance: các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực mà số giao dịch thực hiện trong 1 kỳ tương đối lớn, nhu cầu phân tích dữ liệu tức thời để phục vụ điều hành ngày càng cao dẫn đến hệ thống báo cáo triết xuất từ phần mềm hiện tại không đủ đáp ứng tính chính xác và tính tức thời. Triển khai ERP cũng là một giải pháp giải quyết riệt để vấn đề này
  • Make employees’ job easier: đối với các doanh nghiệp có quy trình hoạt động chưa được chuẩn hóa và chặt chẽ, sử dụng các phần mềm riêng lẻ dẫn đến xử lý nghiệp vụ của nhân viên chồng chéo, dư thừa. Việc triển khai hệ thống ERP giúp công việc hàng ngày của nhân viên trở nên thuận tiện dễ dàng hơn
  • Standardlize global operation: đối với các công ty đa quốc gia, mỗi công ty ở các quốc gia đều phải tuân theo các yếu tố bản địa đồng thời vẫn phải đáp ứng nhu cầu quản trị chung của cả tập đoàn. Các phần mềm hiện tại đôi khi không thể giải quyết bài toán này trong khi các hệ thống ERP tiên tiến đều có thể giải quyết. Điều đó cũng dẫn đến quyết định đầu tư vào hệ thống ERP
  • Reduce working capital: giảm vốn hoạt động
  • Appease parent company/stakeholder: đối với công ty mẹ hoặc các cổ đông, hệ thống ERP được xem là chứng nhận về quy trình chuẩn hóa và quản trị hiệu quả thay cho các tiêu chuần về ISO trước đây. Do đó, đối với doanh nghiệp, việc triển khai thành công ERP đem lại cái nhìn khác biệt về tầm vóc doanh nghiệp đối với cổ đông và nhà đầu tư
  • Better serve customer: đối với các công ty coi việc chăm sóc và dịch vụ đối với khách hàng là yếu tố then chốt thì triển khai ERP sẽ góp phần nâng cao hiệu quả chăm sóc khách hàng. Lý do là mặc nhiên trong hệ thống ERP luôn có sẵn phân hệ chăm sóc khách hàng CRM
  • Integrate system across location: bản chất hệ thống ERP tiên tiến là có tính mở để luôn sẵn sàng tích hợp với các hệ thống khác. Trong trường hợp các tập đoàn có các công ty ở các địa bàn khác nhau, hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù khác nhau. Mỗi lĩnh vực lại đang sử dụng 1 phần mềm chuyên dụng thì việc triển khai ERP như là một hệ thống trung tâm kết nối với tất cả các hệ thống khác
  • Other companies have ERP: đôi khi việc triển khai ERP đối với doanh nghiệp cũng mang tính chất phong trào. Khi trong cùng một lĩnh vực mà các đối thủ đã triển khai thành công ERP thì việc doanh nghiệp không đầu tư vào ERP sẽ dẫn tới giảm khả năng cạnh tranh
  • Other: các lý do khác

The ERP Market share 2015

Market share 2015.png

Khảo sát từ tháng 6/2014 đến tháng 10/2015 dựa trên thống kê các doanh nghiệp lựa chọn các đơn vị cung cấp giải pháp ERP trên thế giới. Với kết quả này, SAP vẫn tiếp tục dẫn đầu thị phần với 26%, cả Oracle và Infor xếp thứ 2 với 16% thị phần. Các giải pháp thuộc lớp 2 (Tier II) chiếm 12% trong khi các giải pháp thuộc lớp 3 (Tier III) và phần còn lại chiếm 26%.

Nguồn http://panorama-consulting.com/

Triển khai ERP – Standard hay Customization?

ERP 2015 report - Customization

Standard: sử dụng ERP theo các chuẩn quy trình và nghiệp vụ sẵn có của hệ thống

Customization: tùy biến hệ thống ERP theo các yêu cầu quy trình và nghiệp vụ đặc thù của doanh nghiệp

Các chi phí bất thường phát sinh trong quá trình triển khai ERP dẫn tới nguy cơ vượt ngân sách dự án chủ yếu đến từ việc phải tùy biến hệ thống ERP triển khai.. Việc tùy biến nhiều còn dẫn tới nguy cơ triển khai dự án không thành công. Nguyên nhân của việc tùy biến có thể đến từ quá trình đánh giá giải pháp, lựa chọn đối tác chưa kỹ lưỡng, chưa phù hợp với doanh nghiệp; hoặc đến từ kinh nghiệm triển khai của đối tác; hoặc đến từ tầm nhìn của lãnh đạo doanh nghiệp trong kỳ vọng triển khai ERP.

Khảo sát năm 2015 cho thấy chỉ có 7% doanh nghiệp triển khai ERP một cách chuẩn hoàn toàn, không thực hiện một yêu cầu tùy biến nào cả. Có đến 63% các dự án ERP thực hiện một vài hoặc tương đối tùy biến hệ thống chuẩn.

So sánh với năm 2014, tỷ lệ các dự án ERP phải tùy biến nhiều tăng từ 4% đến 7% vào năm 2015 trong khi việc tùy biến hoàn toàn cũng tăng từ 1% lên 5%.

Các doanh nghiệp chưa định nghĩa rõ hoặc chưa có quy trình nghiệp vụ rõ ràng thường kỳ vọng vào nhiều vào việc tùy biến hệ thống ERP mà họ đã lựa chọn. Trong khi việc phải tùy biến trong triển khai hệ thống ERP là yếu tố cần hạn chế để giảm thiểu chi phí triển khai, tăng khả năng thành công của dự án

Báo cáo tổng kết thị trường ERP thế giới năm 2014 – Dữ liệu tổng hợp

ERP report 2014-1

Trong khoảng 4 năm trở lại 2014, chi phí triển khai trung bình của 1 dự án ERP là 6,5 triệu đô và thời gian triển khai trung bình là 16.1 tháng.

Cũng trong khoảng thời gian này, khoảng 54% các dự án bị vượt ngân sách triển khai dự kiến, 72% các dự án bị kéo dài vượt thời gian dự kiến và 66% doanh nghiệp được ghi nhận là thu được dưới 50% các lợi ích kỳ vọng ước lượng được từ việc triển khai thành công ERP.

Đối với các dự án vượt quá thời gian triển khai dự kiến, phần lớn cho rằng nguyên nhân chính đến từ các vấn đề nội bộ của doanh nghiệp. Không ngạc nhiên khi hơn nửa các doanh nghiệp được khảo sát cho rằng họ dành 25% ngân sách cho việc thay đổi tổ chức và quản lý quy trình. Một thực tế là các doanh nghiệp không dành đủ ngân sách cho thay đổi tổ chức và quản lý quy trình dường như đối mặt với vấn đề nội bộ tương tự ở trên, dẫn đến kéo dài thời gian triển khai dự án

Dịch nguồn http://panorama-consulting.com/